vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Ngọc T; 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Nguyễn Đình Thiên P, sinh ngày 15/4/2008 và Nguyễn Ngọc Thủy T, sinh ngày 06/9/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung, với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/một người con; ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Ngọc T; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST – HNGĐPhước Long, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân thụ lý số: 37/2019/TLST/ HNGĐ ngày 11/01/2019, giữa: * Nguyên đơn: chị Phan Thị N, sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn B, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: thôn B, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Ngọc T; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị N và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Nguyễn Đình Thiên P, sinh ngày 15/4/2008 và Nguyễn Ngọc Thủy T, sinh ngày 06/9/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung, với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/một người con; phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng là vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2019. Anh T không trực tiếp nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí DSST: chị N tự chịu 150.000 đồng án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch và 150.000 đồng án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006234ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ