vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh B có 02 con chung. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Th, sinh ngày 04/10/2015. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng con B, sinh ngày 09/5/2011. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị HUệ xin ly hôn anh Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20 /2019/QĐST - HNGĐN, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST - HNGĐ ngày 27/02/2019 về việc “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Tiểu khu T1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh B, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tiểu khu T1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh B có 02 con chung. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Th, sinh ngày 04/10/2015. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng con B, sinh ngày 09/5/2011. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu.

Chị H và anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị H và anh Bkhông yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N, theo biên lai thu số AA/2017/0001858 ngày 27/02/2019. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ