- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Cao Đình Phương xin ly hôn chị Phạm Thị Thảo"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
Q
Ị
C
V
CỦ C C
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Đình Ph, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn BC, xã YL, huyện NT, tỉnh TH.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn 9, xã HH, huyện NĐ, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.
XÉT T Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q
Ị :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đình Ph, sinh năm: 1990 và chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1988 (Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2016 do Ủy ban nhân dân xã Hương Hòa, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 17/11/2016 đã cấp cho anh Cao Đình Ph và chị Phạm Thị Th không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao cháu Cao Thị Mỹ L, sinh ngày 05/4/2017 cho chị Phạm Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lộc đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Đình Ph không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Cao Đình Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh Cao Đình Ph và chị Phạm Thị Th không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Cao Đình Ph chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Phương đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2011/000706 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho Cao Đình Ph là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ẨM P
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Hòa; - ưu hồ sơ vụ án; án văn. | ồ Minh hược |