- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị L - Hà Văn T Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị L và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 04 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị L, sinh năm 1992. Địa chỉ: B n M, xã M1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: B n M, xã M1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 28 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 28 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị L và anh Hà Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Chị Lường Thị L và anh Hà Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là các cháu Hà Thị V, sinh ngày 09/01/2010 và cháu Hà Thị V1, sinh ngày 22/12/2012. Chị L, anh T thống nhất: Anh Hà Văn T có trách nhi m nuôi dư ng giáo dục các cháu V và V1 cho đến khi cháu đủ tuổi trư ng thành đủ 18 tuổi , chị L không ph i cấp dư ng nuôi con chung c ng anh T. Sau khi ly hôn, chị L được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn c n hai bên thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: hông có. d. Về án phí: Chị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002120 ngày 15 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị L được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND xã M1; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lò Th Chơ |