- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thu T ly hôn Nguyễn Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:20/2019/QĐST-HNGĐ | A, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu T– Sinh năm: 1991 Nơi cư trú: Thôn 4, xã P Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ – Sinh năm: 1990 Nơi cư trú: Thôn 4, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc Đ. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc Đ thoả thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị Ngọc M sinh ngày 18/4/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo T sinh ngày 16/9/2012 cho anh Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Văn Ngọc P sinh ngày 27/02/2018 cho chị Phan Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Phan Thị Thu T. Sau khi ly hôn, chị Phan Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Phan Thị Thu T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH. Chị Phan Thị Thu T tự nguyện nộp cả 150.000 án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005511 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, Nghệ An). Hoàn trả cho chị Phan Thị Thu T 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện T, Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |