vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Nơi cư trú: ấp GT, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Lê Thị O, sinh năm 1971. Nơi cư trú: ấp GT, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 20/2019/QĐST-DS
P, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án tranh chấp “Hợp đồng góp hụi + vay tài sản” thụ lý số: 29/2018/TLST–DS ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Nơi cư trú: ấp GT, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Lê Thị O, sinh năm 1971. Nơi cư trú: ấp GT, xã GT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị O có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 152.000.000 (Một trăm năm mươi hai triệu) đồng nhưng được trả dần với thời hạn và cách thức trả như sau:

- Vào ngày 15/6/2019 chị O có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền 37.000.000 (Ba mươi bảy triệu) đồng.

- Vào ngày 15/11/2019 chị O có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.

- Vào ngày 15/6/2020 chị O có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền 37.500.000 (Ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng.

- Vào ngày 15/12/2020 chị O có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền 37.500.000 (Ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị T nộp số tiền: 1.900.000 (Một triệu, chín trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.937.500 (Ba triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng theo biên lai thu số 0021504 ngày 06/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Chi cục thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.037.500 (Hai triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng cho chị T.

- Chị Lê Thị O nộp số tiền: 1.900.000 (Một triệu, chín trăm nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ