vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 20/2019/QĐST – DS
Kiên Hải, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

* Bị đơn: Ông Trần Phƣớc A, sinh năm 1979 và bà Lê Thị T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trần Phước A và bà Lê Thị T thống nhất thừa nhận còn nợ của ông Trần Văn Đ số tiền 57.400.000đ. (Năm mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng).

- Phương thức thanh toán: Ông Trần Phước A và bà Lê Thị T trả cho ông Trần Văn Đ số tiền 57.400.000đ trả một lần vào ngày 30 tháng 10 năm 2019.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Án phí dân sự sơ thẩm: 57.400.000đ x 5% = 2.870.000đ do các bên đương sự thỏa thuận hòa giải thành nên được giảm 50% án phí theo quy định, số tiền án phí còn lại là 1.435.000đ.

Ông Đ và ông A-bà T mỗi bên phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 717.500đ (làm tròn thành 718.000đ) (Bảy trăm mười tám nghìn đồng), riêng ông Đ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.435.000đ theo lai thu số 0004602 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Trả cho ông Đ số tiền 717.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ