- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A và Nguyễn Viết Th"
- Tòa quyết gì? I . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.BA VÌ – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2019/QĐST-DSST | Ba vì , ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 74/2019/ST – DSST ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc giải quết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam A – Người đại diện theo Pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân, theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ – HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trịnh Đức TH – cán bộ xử lý nợ.
Địa chỉ: Số 19 Tố Hữu, Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết TH – sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn Bơn, xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, Tp Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nợ gốc và lãi : Anh Nguyễn Viết TH có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền 29.938.847đ ( Hai mươi chín triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm bốn mươi bẩy đồng) tiền gốc và 67.430.446đ ( Sáu mươi bẩy triệu, bốn trăm ba mươi nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng) tiền lãi tạm tính đến ngày 13/9/2019 theo Hợp đồng tín dụng số PDPD 1713000002 . Tổng số tiền là 97.369.263đ ( Chín mươi bẩy triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, hai trăm sáu mươi ba đồng).
Về nợ lãi quá hạn, và lãi phạt: Ngân hàng A không yêu cầu anh TH phải thanh toán.
2. Phương án trả nợ: Thời gian anh TH có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng cụ thể như sau:
- Lần I: Trước ngày 25/10/2019 thanh toán trả 20.000.000đ tiền gốc.
- Lần II: Trước ngày 25/11/2019 thanh toán 20.000.000đ.(0 Gồm: 9.938.847đ
nợ gốc và 10.064.153đ tiền lãi)
- Lần III: Trước ngày 25/12/2019 thanh toán trả 20.000.000đ tiền nợ lãi.
- Lần IV: Trước ngày 25/01/2020 thanh toán trả 20.000.000đ tiền nợ lãi.
- Lần V: Trước ngày 25/02/2020 trả toàn bộ khoản vay bao gồm cả nợ lãi
phát sinh tính từ ngày 14/9/2019 theo như hợp đồng tín dụng các bên đã ký
thỏa thuận.
Nếu anh TH không thực hiện đúng nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng các bên đã ký kết.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Viết TH chịu 2.430.000đ ( hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam A số tiền 2.100.000đ ( hai triệu một trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009501 ngày 06/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì.
III . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định nay được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Ba Vì - Chi cục THADS huyện Ba Vì - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Trung Thành |