vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-KDTM — Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty CP vận tải T Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, là nguyên đơn. Đại diện theo pháp luật là ông Trần Văn T1 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt... — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP vận tải T- Công ty CP E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 20/2018/QĐST-KDTMHải Châu, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 72/2018/TLST-KDTM ngày 25 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty CP vận tải T

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, là nguyên đơn. Đại diện theo pháp luật là ông Trần Văn T1 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc.

* Bị đơn: Công ty CP E

Địa chỉ: đường H, phường G, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, là bị đơn. Đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Hữu D - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 08 tháng 11 năm 2018, Công ty CP E còn nợ Công ty CP vận tải T số tiền 133.500.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng).

- Phương thức thanh toán: Chia làm 02 đợt:

Đợt 1: ngày 31/12/2018 Công ty CP E thanh toán cho Công ty CP vận tải T số tiền 66.750.000 đồng.

Đợt 2: ngày 31/03/2019 Công ty CP E thanh toán cho Công ty CP vận tải T số tiền 66.750.000 đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.337.500đ (Bằng chữ: Ba triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) Công ty CP E chịu. Công ty CP vận tải T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty CP vận tải T 3.337.500đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 6533 ngày 24/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ