- Tranh chấp gì? Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt... — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần C và Công ty Cổ phần Đ tranh chấp hợp đồng vận chuyển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2017/QĐST- KDTM | Bắc Ninh, ngày 19 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2017/TLST- KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Công ty Cổ phần C.
Địa chỉ: Số 03, Nguyễn Tất T, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng G - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Khánh V - Phó giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần C tại Hải Phòng.
BÞ ®¬n: Công ty Cổ phần Đ.
Địa chỉ: Khu Công nghiệp P, phường P, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thu H, sinh năm 1983 - Kế toán Công ty Cổ phần Đ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về công nợ: Xác nhận Công ty Cổ phần Đ còn nợ Công ty Cổ phần C số tiền 168.420.000 đồng tiền gốc và lãi chậm thanh toán là 28.686.945 đồng. Tổng số nợ là: 197.106.945 đồng.
*Về phương án trả nợ: Công ty Cổ phần Đ có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần C số tiền 197.106.945 đồng( Một trăm chín mươi bảy triệu một trăm linh sáu nghìn chín trăm bốn lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
* Về án phí Kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Đ phải chịu 4.927.673 đồng tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần C 5.427.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000013 ngày 24/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN |