vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN; địa chỉ trụ sở: Tầng 1,6,7 Tòa nhà CornerStone 16 P, quận HK, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đình S, sinh năm 1960; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp kinh doanh thương mai giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần QTVN . Bị đơn: Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 20/2018/QĐST-KDTM
Thuỷ Nguyên, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2016/TLST-KDTM ngày 15 tháng 5 năm 2016;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN; địa chỉ trụ sở: Tầng 1,6,7 Tòa nhà CornerStone 16 P, quận HK, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đình S, sinh năm 1960; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN (Văn bản ủy quyền số: 3.0297.17 ngày 14/02/2017).

Bị đơn: Ông Vũ Ngọc Đ, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 1, xã TH, huyện T, thành phố Hải Phòng;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1950; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng;

- Anh Nguyễn Hai M, sinh năm 1988 và chị Vũ Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H xác nhận: Tính đến ngày 10/7/2018 ông Đ, bà H còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN tổng số tiền là: 1.232.180.627 (Một tỷ hai trăm ba mươi hai triệu một trăm tám mươi nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là: 600.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là: 7.772.416 đồng; nợ lãi quá hạn: 624.408.211 đồng. Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H nhận trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn nói trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN. Phương án trả nợ như sau:

- Từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018 mỗi tháng ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN mỗi tháng tối thiểu là: 5.000.000 đồng vào nợ gốc, thời gian trả nợ là ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H phải trả toàn bộ số nợ gốc,nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN.

- Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 11/7/2018 cho đến khi ông Đ, bà H trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN.

2.2 Trường hợp ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên trên đất tại địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng, thửa đất số 1xx, tờ bản đồ số 01, với diện tích là 1.xxx m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 689350, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: CH00400 do Ủy ban nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14/9/2011, chủ sử dụng đất là bà Nguyễn Thị Y để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN.

Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi ông Đ, bà H trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN.

3. Về án phí: Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả 24.482.709 (Hai mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, bảy trăm linh chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm cho ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H ½ mức án phí phải nộp. Ông Vũ Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị H còn phải nộp: 12.241.354 (Mười hai triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi tư đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần QT VN số tiền tạm ứng án phí: 23.000.000 (Hai mươi ba triệu) đồng theo biên lai số 0008991 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ