- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y và anh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2018/TLST/HNGĐ ngày 02/3/2018 giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Y, sinh năm 1993. Địa chỉ: xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Anh N, sinh năm 1981. Địa chỉ: xã T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y và anh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao người con chung tên H, sinh ngày 04/5/2012 cho chị Y trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Hiện nay cháu H đang sống với chị Y. Anh N không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không ai yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Y và anh N mỗi người phải chịu tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000413 và biên lai thu số AA/2013/000412 cùng ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Y, anh N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX H; - Chi cục THADS TX H; - UBND xã T, huyện L; (Đăng ký kết hôn ngày 08/02/2012) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hạnh |