vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị Y và anh Hoàng Trung M được ly hôn. Về con chung: Giao Hoàng Mạnh Q, sinh ngày 05/03/2017 cho Phan Thị Y được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phan Thị Y, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Xóm 5, xã QH, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Anh Hoàng Trung M, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Xóm 5, xã QH, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh M kết hôn ngày 25/01/2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QB. Hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường sau đó mâu thuẫn có lời qua tiếng lại. Từ tháng 6 năm 2018 lại nay vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng, anh M ít tôn trọng vợ, hai bên cãi vả nhau chị nhiều lúc chị không kìm chế được. Nay chị Y nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên làm đơn xin ly hôn. Anh M cũng đồng ý lý hôn theo yêu cầu của chị Y. Chị Y và anh M đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Hoàng Mạnh Q, sinh ngày 05/03/2017. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung là Hoàng Mạnh Q cho chị Phan Thị Y được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 12/2018 đến khi con đủ18 tuổi, trưởng thành. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Y và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Y và anh M thỏa thuận. Anh M chịu cả tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị Y và anh Hoàng Trung M được ly hôn.

- Về con chung: Giao Hoàng Mạnh Q, sinh ngày 05/03/2017 cho Phan Thị Y được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 12/2018 đến khi con đủ18 tuổi, trưởng thành. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Y và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Trung M chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0001870, ngày 18/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ