- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đinh Thị Ng xin ly hôn với anh Phạm Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Ng và anh Phạm Văn Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Yên, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa:
Chị Đinh Thị Ng – sinh năm 1979 và anh Phạm Văn Tr – sinh năm 1976; cùng địa chỉ: thôn X, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị Ng và anh Phạm Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Đinh Thị Ng được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Phạm Thị Ngọc Á – sinh ngày 15/01/2002 và Phạm Văn M – sinh ngày 06/9/2003 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
Chị Ng cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Tr trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con.
- Về tài sản chung: chị Đinh Thị Ng và anh Phạm Văn Tr không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Đinh Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ và được trả lại vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008037 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Tiên Yên; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tiên Yên; - UBND xã T, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định. | (Đã ký) Lý Văn Thái |