- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2018/ QĐST- HNGĐ | TH, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Hữu Đ - Sinh năm: 1976.
*Bị đơn: Chị Lê Thị L - Sinh năm: 1981. Đều ĐKHKTT tại: Thôn LL, xã VL, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
- Căn cứ vào các Điều 26, 27 Nghị Quyết số: 326/ 2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L được thuËn t×nh ly h«n.
2.2 - Về quan hệ con chung: Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L có hai con chung là Lê Đức V - Sn: 26/10/2006 và Lê Tiến Đ - Sn: 25/01/2010. Giao con Lê Đức V cho anh Lê Hữu Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con Lê Tiến Đ cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
2.3 - Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Anh Lê Hữu Đ và chị Lê Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lê Hữu Đ nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Lê Hữu Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 008556 ngày 29 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH thành án phí. Trả lại anh Lê Hữu Đ 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND huyện TH; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ , văn phòng; | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Hải Bảo |