- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích H và anh Nguyễn Tuấn V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1994. Địa chỉ: tiểu khu X, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La; Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1990. Địa chỉ: tiểu khu X, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Bích H và anh Nguyễn Tuấn V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Hạnh nhận trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 07/9/2016 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh V không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh V có quyền chăm sóc, thăm nom và giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở anh V thực hiện quyền này. b) Về tài sản chung và tài sản riêng: không có. c) Về nợ chung: không có. d) Về án phí: Chị Nguyễn Bích H tự nguyên chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TC theo biên lai số AA/2016/0000762 ngày 10/01/2018, chị được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02 bản); - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (2 bản); - UBND thị trấn TC; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Lưu: hồ sơ vụ án, Tòa án (2). | THẨM PHÁN Lê Thị Chiến |