- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn N-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Đàm Văn T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TL-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Xóm 3-Thôn DG, xã TĐ, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Đàm Văn T2, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Xóm 3-Thôn DG, xã TĐ, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Đàm Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Đàm Văn T1 có 01 con chung là Đàm Duy A, sinh ngày 08/10/2015, hiện tại con A đang ở với chị N. Giao con chung Đàm Duy A, sinh ngày 08/10/2015 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; anh Đàm Văn T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng từ tháng 02/2018 đến khi con Đàm Duy A đủ 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung Đàm Duy A.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Biên lai số 0001321 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã TĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |