vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị G – Sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Bùi Đức Doanh – Sinh năm 1977; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị G và anh Bùi Đức D đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị G – Sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Bùi Đức Doanh – Sinh năm 1977; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƢNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST - HNGĐNghĩa Hưng, ngày 31 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 183/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lâm Thị G – Sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Bùi Đức D – Sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm 2, xã Nghĩa P, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị G – Sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Bùi Đức Doanh – Sinh năm 1977; Địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị G và anh Bùi Đức D đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lâm Thị G và anh Bùi Đức D đều thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu hai con chung là cháu Bùi Thị Đ, sinh ngày 22/10/2000 và cháu Bùi Thị T, sinh ngày 05/02/2003. Vợ chồng ly hôn chị G anh D thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Chị Lâm Thị G trực tiếp nuôi cháu Bùi Thị Đ, sinh ngày 22/10/2000 và cháu Bùi Thị T, sinh ngày 05/02/2003, hiện nay cháu Đ và cháu T đang do chị G chăm sóc nuôi dưỡng, anh D không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Chị Lâm Thị G và anh Bùi Đức D đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Chị Chị Lâm Thị G và anh Bùi Đức D thống nhất thỏa thuận chị G nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị G phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/0xxxx ngày 26/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng (Chị Lâm Thị G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); trả lại chị Giang 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ