- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Phương L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN F TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20 /2018/QĐST-HNGĐ | F, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1994. HKTT: Thôn A, xã S, huyện F, Quảng Ngãi. Trú tại: Thôn Z, xã X, huyện F, Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phương L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện F, Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Phương L. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị H và anh Nguyễn Phương L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh L thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Cao Uyển N, sinh ngày 29/8/2016 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000472 ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện F. Chị H được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân huyện; - Chi cục THA Dân sự huyện; - UBND xã S; - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Thi Thơ |