- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Văn V xin ly hôn chị Đặng Thị N"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Anh Hoàng Văn V, sinh ngày: 10/10/1972 và chị Đặng Thị N, sinh ngày: 23/10/1975 (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện N, tỉnh H ký ngày 25/8/2002 đã cấp cho anh Hoàng Văn V và chị Đặng Thị N không còn giá trị…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh ngày: 10/10/1972.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị N, sinh ngày: 23/10/1975.
Cùng trú tại: Cụm A, khu vực B, thị trấn K, huyện N, tỉnh H (Nay là số 02, đường Đ, tổ dân phố H, thị trấn K, huyện N, tỉnh H).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 uật h n nhân và gia đ nh;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Anh Hoàng Văn V, sinh ngày: 10/10/1972 và chị Đặng Thị N, sinh ngày: 23/10/1975 (Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện N, tỉnh H ký ngày 25/8/2002 đã cấp cho anh Hoàng Văn V và chị Đặng Thị N không còn giá trị pháp lý).
2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Đặng Thị N đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Hoàng Văn H, sinh ngày: 03/05/2006 cho anh Hoàng Văn V tiếp tục nu i dưỡng và chăm sóc đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nu i con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là chị Đặng Thị N không pH cấp dưỡng nu i cháu H. Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn V và chị Đặng Thị N đã tự nguyện thỏa thuận với nhau và kh ng yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề này.
- Về các khoản nợ chung: Anh Hoàng Văn V và chị Đặng Thị N cùng xác nhận kh ng có nợ chung nên kh ng yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000656 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay anh Hoàng Văn V được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đ ng; - UBND thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế; - ưu án văn; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |