- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật t tụng dân sự
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈN BÌN T UẬN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒ ÁN
NHÂN DÂN H
UY N H
Với ội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm ữu Ái 2. Ông Nguyễn Mạnh Quân Căn cứ vào các Điều 212 , 213, 235 và 246 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 07/2018/TLST- NGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Nguyễn Lệ Q, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện , tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh uỳnh Đức T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện , tỉnh Bình Thuận. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không có con chung. * Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết * Về án phí: Chị Võ Nguyễn Lệ Q tự nguyện chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào s tiền 300.000đ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai s 0016588 ngày 08/01/2018 tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện , tỉnh Bình Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - UBND xã Tân Xuân; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌ PHIÊN TÒ Đỗ Phú Phước |