- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Q và Nông văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST- HNGĐ | B, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1990. 2. Bị đơn: Anh Nông Văn X, sinh năm: 1986. Đều có địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X xác nhận có một con chung là Nông Phương Th sinh ngày 12/9/2016 (Hiện nay con khỏe mạnh, phát triển bình thường). Khi ly hôn chị Q và anh X thỏa thuận giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Chị Lê Thị Q và anh Nông Văn X xác định không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lê Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ((Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 08841 ngày 13/6/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Hoàn lại cho chị Q số tiền còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh X không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - UBND xã H (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thị Huyền |