vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm P, phường O, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2018/QĐST-DSThị xã T, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1980.

Địa chỉ: khóm P, phường O, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn B, sinh năm 1979 theo giấy ủy quyền số 475, quyển số 01SCT/CK ngày 24/5/2018

Địa chỉ: khóm Y, phường O, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: khóm Q, phường E, thị xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: ông Nguyễn B đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị A và bị đơn bà Nguyễn Thị C (tự là X) tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:Bà Nguyễn Thị C (tự là X) tự nguyện thống nhất trả cho bà Trần Thị A số tiền vay còn nợ là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẳn).

Kể từ ngày bà Trần Thị A có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị C chưa thi hành án xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa thi hành xong tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn B đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị A, bà Nguyễn Thị C (tự là X) tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Nguyễn Thị C (tự là X) tự nguyện chịu 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng chẳn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Trần Thị A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 14.600.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm ngàn đồng chẳn) theo biên lai số 02690 ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ