vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm: 1960. Trú tại: khu vực T, phường Tr, quận O, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhân sự thỏa thuận giữa bà Lê Thị Ngọc A và bàTrần Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-DSÔ Môn, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm: 1960.

Trú tại: khu vực T, phường Tr, quận O, thành phố Cần Thơ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đỗ Vinh Q. Văn phòng luật sư Vinh Quang thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1967.

Trú tại: khu vực Th, phường Tr, quận O, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Hùng D. sinh năm: 1966. Địa chỉ: khu B, thị trấn V, huyện V, thành phố Cần Thơ (theo Hợp đồng ủy quyền công chứng ngày 20 tháng 7 năm 2017).

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Huỳnh Văn T. Sinh năm: 1948. Trú tại: khu vực T, phường Tr, quận O, thành phố Cần Thơ.

2. Ông Nguyễn Việt D, sinh năm: 1966. Trú tại: khu vực Th, phường Tr, quận O, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bà Trần Mỹ H trả cho bà Lê Thị Ngọc A và ông Huỳnh Văn T tổng số tiền nợ gốc là 880.000.000 đồng (Tám trăm tám mươi triệu đồng). Bà A và ông T không yêu cầu bà H trả lãi suất.

Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất đây là nghĩa vụ trả nợ riêng của bà H đối với bà A và ông T. Ông Nguyễn Việt D không có trách nhiệm liên đới gì đối với nghĩa vụ trả nợ này.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chưa trả thì bị đơn phải trả lãi cho nguyên đơn đối với số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về thời gian và phương thức trả nợ các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất do cơ quan thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Về án phí: Bị đơn bà Trần Mỹ H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.600.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm ngàn đồng), (có xét đơn xin miễn giảm án phí của bị đơn được chính quyền địa phương xác nhận).

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 26.565.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001821 ngày 03/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ