vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá Ư, sinh năm: 1973;trú tại: Xóm L, xã PT, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1956 và bà Trần Thị T, sinh năm:1964;đều trú tại: Xóm C, xã HL, huyện TC, tỉnh NA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:20/2018/QĐST- DSThanh Chương, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá Ư, sinh năm: 1973;trú tại: Xóm L, xã PT, huyện TC, tỉnh NA.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1956 và bà Trần Thị T, sinh năm:1964;đều trú tại: Xóm C, xã HL, huyện TC, tỉnh NA.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Ứng Thị H, sinh năm 1975; trú tại: Xóm L, xã PT, huyện TC, tỉnh NA.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T và ông Trần Văn Tcó trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng chị Ứng Thị H và anh Nguyễn Bá Ư số tiền là 170.000.000đồng(Một trăm bảy mươi triệu)

Chia kỷ phần: Bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng chị Ứng Thị H và anh Nguyễn Bá Ư số tiền là 85.000.000đồng (Tám lăm triệu)

Ông Trần Văn Thưởng có trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng chị Ứng Thị H và anh Nguyễn Bá Ư số tiền là 85.000.000đồng (Tám lăm triệu)

Về án phí:Bà Trần Thị Th và ông Trần Văn T phải chịu 4.250.000đồng (Bốn triệu,hai trăm năm mươi ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.

Chia kỷ phần:Ông Trần Văn T phải chịu 2.125.000đồng (Hai triệu, một trăm hai lăm ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trần Thị T phải chịu 2.125.000đồng (Hai triệu, một trăm hai lăm ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại anh Nguyễn Bá Ư số tiền 5.000.000đồng (Năm triệu)

0001306 ngày 23/5/2018

huy

, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ