- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp HĐ vay tài sản giữa bà Võ Thị H và ông Phạm Đức N, bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/01/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2017/TLST – DS ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn T , xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước
*Bị đơn: Ông Phạm Đức N, sinh năm 1962
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn 6, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Dương Văn Huệ, sinh năm 1956
Địa chỉ: Thôn T 1, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước
(Ông Huệ ủy quyền cho bà H theo Hợp đồng ủy quyền số 00000057 ngày 01/01/2018)
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền vay: Ông Phạm Đức N và bà Nguyễn Thị T thống nhất còn nợ của bà Võ Thị H số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).
- Về lãi suất: Không yêu cầu
- Về thời gian trả nợ: Đến ngày 18/3/2018, ông Phạm Đức N và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị H số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).
Đến hạn toán tiền và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi thành án thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất ông Phạm Đức N và bà Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi đồng).
Hoàn trả cho bà Võ Thị H số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm
mươi đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026221 ngày 02/01/2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
| - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu Hs. | Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND tỉnh Bình Phước; (Đã ký) - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu Hs. Đinh Thị Hải Lê Quang Ninh |