vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã cà phê T. Địa chỉ: Thôn Mỹ T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp tác xã cà phê T - Lưu Văn T, Lưu Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã cà phê T.

Địa chỉ: Thôn Mỹ T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – Quyền giám đốc.

Địa chỉ: Thôn Mỹ T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

(Theo văn bản ủy quyền số 04/QĐ-HTX ngày 14/8/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Hợp tác xã cà phê T)

Bị đơn: Anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M.

Đều trú tại: Thôn T, xã A, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M công nhận còn nợ Hợp tác xã cà phê T số tiền 136.667.193đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm chín mươi ba đồng).

- Về phương thức trả nợ: Anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 136.667.193đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm chín mươi ba đồng) cho Hợp tác xã cà phê T cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 25/7/2018, anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M trả cho Hợp tác xã cà phê T số tiền 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng).

+ Lần 2: Ngày 25/12/2018, anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M trả cho Hợp tác xã cà phê T số tiền 76.667.193 đồng (Bảy mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm chín mươi ba đồng) là hết nợ.

Trường hợp anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M vi phạm một trong các lần trả nợ thì Hợp tác xã cà phê Tân Nông Nguyên có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận anh Lưu Văn L, chị Lưu Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.416.679 đồng (Ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng). Hoàn trả lại cho Hợp tác xã cà phê T 3.416.679 đồng (Ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0007477 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ