- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-DS | Long Biên, ngày 02 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2012/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2012.
Ngày 24/9/2018 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị L và cháu Nguyễn Thị Phương H có văn bản đồng ý với biên bản hòa giải thành ngày 21/9/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần CT Việt Nam Trụ sở: số 108, THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn – Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quang H – Phó phòng tổng hợp (Theo Văn bản ủy quyền số 301/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 25/4/2016)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1973 Địa chỉ: số 82 NL, phường NL, quận Long Biên, TP Hà Nội
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1937 Cháu Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 2002 Cùng trú tại: Số 82 NL, phường NL, quận Long Biên, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật của cháu H là anh Nguyễn Minh T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Các đương sự thống nhất xác nhận:
- Ông Nguyễn Minh T còn nợ Ngân hàng TMCP CT Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội theo 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau: HĐTD số 01.2010/HĐTD-NMT ngày 05/05/2010:
+ Số tiền cho vay: 6.900.000.000 đ.
+ Thời hạn vay: 60 tháng
Quá thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến hết ngày 20/9/2018, Ông Nguyễn Minh T còn nợ:
+ Dư nợ gốc: 5.275.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 5.782.223.612 đồng;
+ Lãi quá hạn: 1.930.118.169 đồng. HĐTD số 01.2011/HĐTD-NMT ngày 18/05/2011:
+ Số tiền cho vay: 8.000.000.000 đ.
+ Thời hạn vay: 12 tháng
Quá thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 20/9/2018, Ông Nguyễn Minh T còn nợ:
+ Dư nợ gốc: 8.000.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 9.662.444.445 đồng;
+ Lãi quá hạn: 4.369.000.066 đồng.
- Tính đến ngày 20/9/2018 ông Nguyễn Minh T còn nợ Ngân hàng TMCP CT Việt Nam số tiền:
+ Dư nợ gốc: 13.275.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 15.444.668.057 đồng;
+ Lãi quá hạn: 6.299.118.235 đồng.
Tổng cộng: 35.018.786.292 đồng (Ba mươi lăm tỷ, không trăm mười tám triệu, bẩy trăm tám mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi hai đồng).
* Về tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ số tiền nêu trên, Ông Nguyễn Minh T đã thế chấp tài sản là: Nhà và giá trị quyền sử dụng thửa đất số 304, tờ bản đồ số 330-6, số 82 NL, phường NL, Long Biên, Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở số 10119410223 do UBND quận Long Biên cấp cho ông Nguyễn Minh T ngày 31/12/2004 theo Hợp đồng thế chấp số 256.2010/HĐTC ngày 07/5/2010 tại Văn phòng Công chứng A1 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi số: 1027.2011/HĐTC ngày 16/5/2011 tại Văn phòng Công chứng A1.
2.2. Các bên đương sự cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam toàn bộ khoản nợ gồm:
+ Dư nợ gốc: 13.275.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 15.444.668.057 đồng;
+ Lãi quá hạn: 6.299.118.235 đồng.
Tổng cộng: 35.018.786.292 đồng (Ba mươi lăm tỷ, không trăm mười tám triệu, bẩy trăm tám mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi hai đồng).
- Trong trường hợp ông Nguyễn Minh T vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận trên, Ngân hàng TMCP CT Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp là nhà và giá trị quyền sử dụng thửa đất số 304, tờ bản đồ số 330-6, số 82 NL, phường NL, Long Biên, Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở số 10119410223 do UBND quận Long Biên cấp cho ông Nguyễn Minh T ngày 31/12/2004 theo Hợp đồng thế chấp số 256.2010/HĐTC ngày 07/5/2010 tại Văn phòng Công chứng A1 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi số: 1027.2011/HĐTC ngày 16/5/2011 tại Văn phòng Công chứng A1.
2.3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho tổng số nợ tính đến ngày 20/9/2018 là 35.018.786.292 đồng. Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Vì vậy:
- Bị đơn ông Nguyễn Minh T phải nộp 35.754.696 đồng (Ba mươi lăm triệu bẩy trăm năm tư nghìn sáu trăm chín sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP CT Việt Nam phải nộp 35.754.696 đồng (Ba mươi lăm triệu bẩy trăm năm tư nghìn sáu trăm chín sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng đã nộp 62.229.000 đồng (Sáu mươi hai triệu hai trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng DSST tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0006313 ngày 12/10/2012 nay được hoàn trả lại 26.474.304 đồng (Hai mươi sáu triệu bốn trăm bẩy mươn bốn nghìn ba trăm linh bốn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Phương Hền |