- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K - Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-DS | An Lão, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám đốc,Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Phong H - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Phòng giao dịch T (giấy ủy quyền số 1349/UQ-NHKL, ngày 22 tháng 8 năm 2018)
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L, đều trú quán: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L thỏa thuận:
Ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L liên đới trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền nợ gốc là 104.795.191đ (một trăm linh bốn triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn một trăm chín mươi mốt đồng), số tiền lãi trong hạn là 14.322.474đ (mười bốn triệu ba trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi bốn đồng), số tiền lãi quá hạn: 923.333đ (chín trăm hai mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng). Tổng cộng: 120.040.998đ (một trăm hai mươi triệu không trăm bốn mươi nghìn chín trăm chín mươi tám đồng).
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L không trả được số nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên diện tích đất (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 11 tháng 10 năm 2018 là 109,8m2) tại thửa số 92, tờ bản đồ 268-A3, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 580485, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 1174/AL, ngày 15 tháng 7 năm 2009 cho người sử dụng là ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L.
Ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L phải tiếp tục trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên chưa trả theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 051/17/HĐTD/1403-6163 ngày 21 tháng 01 năm 2017 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Ngọc Hvà vợ là bà Lương Thị L nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn) là 3.000.000đ (ba triệu đồng chẵn).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.983.000đ (hai triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0016970 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyê ̣n An Lão; - Chi cục THADS huyê ̣n An Lao;̃ - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải Trần Thị Nhạn |