vanban.org

Quyết định 20/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 23/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị Kim H, sinh năm 1976 Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1967 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông H và bà H yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 20/2018/QĐST - DS
B, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Kim H, sinh năm 1976

Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: 80/43A, tổ 20, ấp C, xã H, TP. B, tình Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: 1/21A ấp T, phường T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Văn bản ủy quyền ngày 12/8/2017.

Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1972

Ông Lý Văn M, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: 45 Hưng Đạo Vương, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Thái Thị Kim H, ông Nguyễn Phước H và bà Bùi Thị Thu H, ông Lý Văn M cùng tự nguyện hủy “Giấy mua bán nhà” được lập ngày 23/6/2015 về việc chuyển nhượng căn nhà có diện tích 50m2 thuộc thửa đất số 133, tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại địa chỉ 152/103/4A khu phố N, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Bùi Thị Thu H, ông Lý Văn M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Thái Thị Kim H và ông Nguyễn Phước H số tiền 315.000.000đ (ba trăm mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí:

+ Bà Thái Thị Kim H, ông Nguyễn Phước H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự không có giá ngạch nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà Hồng, ông Hùng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003158 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

+ Bà Bùi Thị Thu H, ông Lý Văn M tự nguyện chịu 7.875.000đ (bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho bà Thái Thị Kim H, ông Nguyễn Phước H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.275.000đ (tám triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003159 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ