- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữ anh Ch, chị T và anh T, chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2017/QĐST- DS | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 86/2017/TLST- DS ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Công Ch, sinh năm 1967.
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
BÞ ®¬n: Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1968.
Chị Trần Thị K, sinh năm 1970.
Các đương sự đều trú tại: Khu S, phường H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về công nợ: Anh Trương Ngọc T và chị Trần Thị K có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Công Ch số tiền gốc là 475.000.000đ (Bốn trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
Tiền lãi: Chị T, anh Ch không yêu cầu.
*Phương án trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 30/9/2017 trả số tiền 100.000.000 đồng. (Một trăm triệu đồng).
- Ngày 30/11/2017 trả số tiền 200.000.000 đồng. (Hai trăm triệu đồng).
- Ngày 31/12/2017 trả nốt số tiền còn lại là 175.000.000 đồng.( Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng)
Nếu anh T, chị K vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì chị T, anh Ch có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Ngọc T và chị Trần Thị K phải chịu 11.500.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả anh Nguyễn Công Ch và chị Nguyễn Thị T số tiền 11.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000219 ngày 07/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN |