- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP XNK việt nam kiện ông Đào Duy Đ và bà Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2017/QĐST-DS | Đồng Phú, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam, địa chỉ: Tầng 8,Tòa nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường bến Nghé, Q1, Tp. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q – Chức vụ: Tổng Giám đốc, theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần được Sở KH & ĐT Tp HCM cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 26 ngày 19 tháng 04 năm 2016.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoắc Vĩnh T – Chức vụ: Giám Đốc, theo giấy ủy quyền số 75/2017/EIB/UQ-TGĐ ngày 29/05/2017 của Tổng Giám đốc Eximbank.
Địa chỉ Chi nhánh Quận 4: Tầng trệt và tầng lửng cao ốc H2, 196 Hoàng Diệu, Phường 08, Quận 4, TP.HCM.
Ông Hoắc Vĩnh T ủy quyền lại cho ông Tạ Trường Đ, địa chỉ: 223 Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền số 27/2017/EIBQ4/UQ-GĐ).
*Bị đơn: Ông Đào Văn Đ, sinh năm: 1985, địa chỉ: Tổ 29, Kp Thắng Lợi, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1985, địa chỉ: Tổ 29, Kp Thắng Lợi, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - ông Tạ Trường Đ, bị đơn ông Đào Văn Đ và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị X thống nhất thỏa thuận:
Về số nợ: ông Đào Văn Đ và bà Nguyễn Thị X còn nợ Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - Chi nhánh Quận 4 - Phòng giao dịch Lý Tự Trọng số tiền gốc là 717.500.000 và tiền lãi tính đến ngày 29/8/2017 là 18.156.408 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 735.656.408 đồng (Bảy trăm ba mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi sáu triệu bốn trăm lẻ tám ngàn đồng).
Về phương thức trả nợ: Đại diện nguyên đơn ông Tạ Trường Đ, bị đơn ông Đào Văn Đ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị X thống nhất thỏa thuận ông Đào Văn Đ và bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - Chi nhánh Quận 4 - Phòng giao dịch Lý Tự Trọng như sau:
+ Lần 1: thanh toán vào ngày 10/9/2017 trả gốc là 52.500.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 15/6/2017 đến ngày 10/9/2017: là 21.093.322 đồng.
+ Lần 2: thanh toán vào ngày 15/10/2017 trả gốc là 64.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên dư nợ còn lại được tính theo Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201501810 ngày 24/09/2015 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1402-LDS-201503055 ngày 24/09/2015 đã thỏa thuận giữa các bên.
+ Lần 3: thanh toán vào ngày 15/11/2017 trả gốc là 64.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên dư nợ còn lại được tính theo Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201501810 ngày 24/09/2015 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1402-LDS-201503055 ngày 24/09/2015 đã thỏa thuận giữa các bên.
+ Lần 4: thanh toán vào ngày 15/12/2017 trả gốc là 64.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên dư nợ còn lại được tính theo Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201501810 ngày 24/09/2015 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1402-LDS-201503055 ngày 24/09/2015 đã thỏa thuận giữa các bên.
+ Đối với số nợ gốc còn lại: 473.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi ba triệu đồng) được thanh toán như sau: vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/01/2018, mỗi tháng thanh toán tiền gốc là 17.500.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên dư nợ còn lại được tính theo Hợp đồng tín dụng số 1402-LAV-201501810 ngày 24/09/2015 và Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 1402-LDS-201503055 ngày 24/09/2015 đã thỏa thuận giữa các bên cho đến khi trả hết nợ đã vay.
- Trong trường hợp ông Đào Văn Đ và bà Nguyễn Thị X không trả nợ hoặc trả nợ không đủ theo thỏa thuận trên ở bất kỳ lần thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là xe đầu kéo hiệu Chenglong, biển số đăng ký 93C-061.38, số khung DY3XFL213041, số máy xxxxxxxxxxxx (theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 004988 do Phòng CSGT công an Tỉnh Bình Phước cấp ngày 23/09/2015) và sơmi rơ móoc hiệu CIMC, biển số đăng ký 93R-003.40, số khung 3384FN032411 (theo Giấy chứng nhận đăng ký rơ móoc số 000262 do Phòng CSGT công an Tỉnh Bình Phước cấp ngày 24/09/2015). Nếu giá trị tài sản bảo đảm không thu hồi đủ nợ thì ông Đào Văn Đ và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị X tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả xong nợ.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm trên không đủ để trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu các cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi các tài sản hợp pháp khác của ông Đào Văn Đ và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị X để thanh toán dựt nợ cho ngân hàng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 16.713.128 (mười sáu triệu bảy trăm mười ba ngàn một trăm hai mươi tám đồng) ông Đào Văn Đ và bà Nguyễn Thị X nộp. Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0024188, ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - THADS huyện Đồng Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Nguyễn Đức Hùng |