vanban.org

Quyết định 20/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hằng N, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Hoàng Mạnh T, sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐST-DSPhước Long, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2017/TLST- DS ngày 08 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hằng N, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu phố Z, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Hoàng Mạnh T, sinh năm 1976;

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ: Khu phố X, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Mạnh T, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Hằng N số tiền 435.000.000 (Bốn trăm ba mươi lăm triệu) đồng (Trong đó bao gồm nợ gốc là 400.000.000 đồng và nợ lãi 35.000.000 đồng)

Kể từ ngày bà Phan Thị Hằng N có đơn yêu cầu thi hành án, ông Hoàng Mạnh T và bà Nguyễn Thị H vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng ông Hoàng Mạnh T, bà Nguyễn Thị H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Mạnh T, bà Nguyễn Thị H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.700.000 (Mười triệu bảy trăm nghìn) đồng. Bà Phan Thị Hằng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí là 10.960.000 (Mười triệu chín trăm sáu mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0005733 ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự TX Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ