vanban.org

Quyết định 20/2017/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐST-DSSơn động, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 9 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1970.

- Địa chỉ: Khu xxx, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1971.

- Đều tại địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Trần Thị Th phải trả chị Nông Thị T số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn), thời gian thanh toán nợ cụ thể như sau:

Ngày 15/01/2018 (dương lịch) chị Th phải trả chị T số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn).

Chị Trần Thị Th không phải chịu lãi xuất phát sinh đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận.

* Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Nông Thị T phải chịu 1.625.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị T được khấu trừ vào số tiền 3.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/006835 ngày 3/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động, hoµn tr¶ chị T sè tiÒn 1.625.000 ®ång. Chị Trần Thị Th phải chịu 1.625.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Th chưa nộp tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ