- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bo mất tich"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận to n bộ yêu cầu của chị Trần Thị T, tuyên b anh Tăng Cao P, sinh năm 1982; nơi cư trú cu i cùng trước khi biệt tích: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai, mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật T tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - T NH GIA AI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 02/2022/QĐ-VDS “Về yêu cầu tuyên bố mất tích” |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Thảo.
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp: B Nguyễn Thị Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở To án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý s 14/2022/TLST-VD ng y 07/3/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự s 63/2022/QĐ T-VDS ngày 02/8/2022, gồm những người tham gia t tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Tăng Cao P, sinh năm 1982; nơi cư trú cu i cùng trước khi biệt tích: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (bị yêu cầu tuyên b mất tích).
2. Ông Tăng Thế Y, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (cha đẻ của anh P); có mặt;
3. Bà Đặng Thị Hồng X, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (mẹ đẻ của anh P); có mặt;
4. Tăng Vũ Thùy N, sinh ng y 08/12/2003; địa chỉ: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (con đẻ của anh P); có đơn xin vắng mặt;
5. Tăng Vũ Th nh L, sinh ng y 22/11/2005; địa chỉ: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai (con đẻ của anh P); có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Trần Thị T trình bày: Tôi và anh Tăng Cao P tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn v o ng y 27/4/2004 tại Ủy ban nhân dân xã S, trong quá trình chung s ng vợ chồng tôi cũng không có mâu thuẫn gì. Chúng tôi có hai con chung l Tăng Vũ Thùy N, sinh năm 2003 và Tăng Vũ Th nh L, sinh năm 2005. Trước đây anh P l m nghề buôn bán cây bạch đ n, keo, năm 2019 anh P học lái xe v l m nghề lái xe. Đến ng y 10/02/2020 anh P bỏ nh đi đâu tôi không rõ cho đến nay. Thời gian đầu anh P có điện thoại cho con tôi, nhưng sau đó không còn gọi điện v cũng không có liên lạc gì với ai trong gia đình. Gia đình tôi cũng đã nhiều lần thông qua bạn bè, họ h ng để tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của anh P. Do vậy tôi yêu cầu Tòa án tuyên b anh Tăng Cao P mất tích.
Lý do yêu cầu: V o tháng 01/2019 vợ chồng tôi thế chấp nh v đất để vay tại Ngân h ng Nông nghiệp v Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thị xã A Đông Gia Lai s tiền 200.000.000đ. Nay đã đến hạn trả nợ nhưng tôi không có khả năng trả nên phải ký lại hợp đồng vay v hợp đồng thế chấp. Do vậy tôi yêu cầu Tòa án tuyên b anh P mất tích để l m lại các thủ tục thế chấp v vay tại Ngân h ng.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tăng Thế Y và bà Đặng Thị Hồng X đều trình b y: Chúng tôi l cha mẹ đẻ của anh Tăng Cao P. Chị T và anh P kết hôn v o năm 2004 v có 02 con là Tăng Vũ Thùy N và Tăng Vũ Thành L. Anh P và chị T có nh riêng ở bên cạnh nh của chúng tôi, vợ chồng anh P s ng hạnh phúc với nhau chứ không có mâu thuẫn gì. Anh P l m nghề lái xe, năm 2020 anh P nói l đi lái xe thuê cho người khác rồi đi luôn không về. Từ khi bỏ đi đến nay anh P không điện thoại, liên lạc gì với gia đình, gia đình chúng tôi cũng đã nhiều lần thông qua bạn bè, người thân tìm kiếm nhưng không có tin tức xác thực về việc anh P hiện nay đang ở đâu, l m gì. Do vợ chồng chị T, anh P có thế chấp nh v đất tại Ngân h ng đề vay tiền, đã hết hạn trả nợ nhưng anh P không về nên chị T không thể l m các thủ tục thế chấp vay lại được. Do vậy chúng tôi cũng đồng ý với yêu cầu của chị T, đề nghị Tòa án tuyên b anh Tăng Cao P mất tích.
3. Lời khai có trong hồ sơ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Tăng Vũ Thùy N v lời khai tại phiên họp của Tăng Vũ Th nh L thể hiện: Cháu N và cháu L l con của anh Tăng Cao P và chị Trần Thị T. Năm 2020 anh P bỏ nh đi đến nay không liên lạc với gia đình, cháu N và cháu L cũng không biết hiện anh P đang l m gì, ở đâu nên cũng đồng ý với yêu cầu của chị T về đề nghị Tòa án tuyên b anh Tăng Cao P mất tích.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm mở phiên họp Thẩm phán, Thư ký đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật, các đương sự chấp h nh t t các quy định của pháp luật khi tham gia t tụng giải quyết việc dân sự. Căn cứ các t i liệu, chứng cứ có tại hồ sơ v lời trình b y của các đương sự tại phiên họp, đề nghị Tòa án chấp nhận to n bộ yêu cầu của chị Trần Thị T, tuyên b anh Tăng Cao P mất tích. Chị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự v đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã A nhận định:
Chị Trần Thị T yêu cầu tuyên b anh Tăng Cao P, sinh năm 1982; nơi cư trú cu i cùng trước khi biệt tích: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai, mất tích. Theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 v điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự thì đây l việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Về yêu cầu tuyên b mất tích: Theo lời khai cha mẹ đẻ của anh P, các con anh P và xác nhận của Trưởng thôn T 2, xã S, có cơ sở xác định anh Tăng Cao P đã biệt tích từ năm 2020 cho đến nay, mặc dù gia đình đã thực hiện việc thông báo, tìm kiếm; Tòa án nhân dân thị xã A đã thực hiện việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự nhưng đến nay vẫn không có tin tức xác thực về việc anh P còn s ng hay đã chết. Do vậy vợ của anh P l chị Trần Thị T yêu cầu Tòa án tuyên b anh P mất tích l có căn cứ theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự v Điều 387 Bộ luật t tụng dân sự, cần được chấp nhận.
Chị T không có yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý t i sản của anh Tăng Cao P nên Tòa án không xem xét.
Về chi phí đăng phát thông tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích: Chị T phải chịu chi phí đăng phát thông tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích l 3.942.000đ (đăng báo 2.400.000đ, phát thanh 1.000.000đ, cổng thông tin điện tử Tòa án 500.000đ, phí chuyển tiền 42.000đ).
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Qu c hội Khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án, người yêu cầu chị Trần Thị T phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 387, Điều 388 v Điều 389 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Qu c hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
1. Chấp nhận to n bộ yêu cầu của chị Trần Thị T, tuyên b anh Tăng Cao P, sinh năm 1982; nơi cư trú cu i cùng trước khi biệt tích: Thôn T 2, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai, mất tích.
2. Về chi phí đăng phát thông tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích: Chị Trần Thị T phải chịu tiền chi phí đăng phát thông tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích l 3.942.000đ, được trừ v o s tiền tạm ứng đã nộp, chị T đã nộp đủ tiền chi phí đăng phát thông tin tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên b mất tích.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ v o tiền tạm ứng lệ phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí s 0011710 ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi h nh án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Chị Trần Thị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự là ông Y, bà X, chị Nghi, anh Long có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ng y, kể từ ng y To án ra quyết định. Anh Tăng Cao P có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ng y quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân thị xã A có quyền kháng nghị quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ng y, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y Tòa án ra quyết định
| Nơi nhận: - VKSND thị xã A; - Các đương sự; - UBND xã S (để ghi v o sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Thảo |