vanban.org

Quyết định 1992/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 1512/2020/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông NNS, sinh năm 1958 Địa chỉ: A Ung Văn Khiêm, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

TANDTP. HCM; VKSND Q. Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "NNS - NTP"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 1512/2020/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông NNS, sinh năm 1958 Địa chỉ: A Ung Văn Khiêm, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1992/2020/QĐST- DS
Bình Thạnh, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1512/2020/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020; Xét thấy: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng khác theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 1512/2020/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông NNS, sinh năm 1958 Địa chỉ: A Ung Văn Khiêm, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện ủy quyền của ông Sơn có ông HMT, sinh năm 1972, địa chỉ; A đường số A, phường A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền được Văn phòng công chứng Đông Thành phố chứng nhận số công chứng 0A, quyển số 175/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 26/8/2020) Bị đơn: Ông NTP, sinh năm 1953 Ông NTG, sinh năm 1956 Ông NTS, sinh năm 1956 Bà NTTV, sinh năm 1964 Cùng chỉ: A Ung Văn Khiêm, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà ĐTR, sinh năm 1944 Ông NHD, sinh năm 1962 Bà NTTS, sinh năm 1964 Bà NTMT, sinh năm 1966 Ông NNT, sinh năm 1971 Bà NTMĐ, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: A Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N T Y, sinh năm 1954 Ông NMQ, sinh năm 1974 Bà NHPL, sinh năm 1982 Bà DTP, sinh năm 1959 Ông NLH, sinh năm 1983 Ông NLH, sinh năm 1985 Ông NNXT, sinh năm 1990 Bà NNPT, sinh năm 1992 Bà ĐTH, sinh năm 1961 Ông NTN, sinh năm 1985 Ông NHMT, sinh năm 1991 Bà TTNY, sinh năm 1985 Bà TTK, sinh năm 1960 Bà NNTH, sinh năm 1977 Ông NHA, sinh năm 1982 Bà NNBT, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: 123/12A Ung Văn Khiêm, Phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông NNS không phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ