- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1335/2025/TLST-HNGĐngày
11 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1968; Địa chỉ: 2 Khu phố D, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm: 1960; Địa chỉ: 2 Khu phố D, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn C1 là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2000, quyển số 01 ngày 17/5/2000 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/12/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 21/01/2026, bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn C1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: đã trưởng thành; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị
C và ông Nguyễn Văn C1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc con chung đã trưởng thành; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: không có.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn
C1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2000, quyển số 01 ngày 17/5/2000 của Ủy
ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày
12/12/2000 và Nguyễn Trung N, sinh ngày 20/10/2002, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn C1 phải chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn C1 đã nộp theo biên lai thu số 0048368 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn C1 đã đóng đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7-TP.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Phòng THADS KV7-TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Thanh Bửu Tịnh |