- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu Th - Biều Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu Th và ông Biều Trung T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu Th, sinh ngày 25/5/1987
- Bị đơn: Ông Biều Trung T, sinh ngày 21/5/1980
Cùng địa chỉ: Thôn AB, xã HN, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu Th và ông Biều Trung T thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung:
+ Về nuôi con: Giao 01 con chung tên Biều Trung Đ, sinh ngày 30/4/2015 cho bà Phạm Thị Thu Th tiếp tục nuôi dưỡng. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn của ông Biều Trung T.
+ Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Ông Biều Trung T tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
+ Bà Phạm Thị Thu Th tự nguyện, thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nên bà Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002430 ngày 11/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng, bà Phạm Thị Thu Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Biều Trung T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36, 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 - Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã HT, huyện BB, tỉnh BT, nay là xã HT, tỉnh LĐ; (Số 85, 05/8/2005); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Anh |