- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Phú N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2025/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 675/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1987;
2. Ông Nguyễn Phú N, sinh năm 1987;
Cùng thường trú: Ấp B, xã B, tỉnh Đồng Nai
Cùng nơi ở hiện nay: Thôn Đ, ấp B, xã B, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Phú N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà V, ông N có 02 con chung tên Nguyễn Phú H, sinh ngày 12/4/2017 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 10/9/2019. Ly hôn, bà V, ông N thoả thuận giao cháu H, cháu N1 cho ông N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông N tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Phú N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phú H, sinh ngày 12/4/2017 và Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 10/9/2019 cho ông N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà V, ông N xác định không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009069 và 0009070 cùng ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - Nơi đăng ký kết hôn (UBND xã B, huyện C (Nay là xã B), tỉnh An Giang - Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 03/4/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Huy Công |