- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 236/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp Đ, xã T, Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp Đ, xã T, Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà T và ông N thuận tình ly hôn. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: có một người con tên Lê Phúc Bình S năm 2000 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: ông N và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà T và ông N trình bày không có.
- Về án phí: bà T tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008430 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). H tạm ứng án phí cho bà T số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008428 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐ, KT, TT và THA) (1b); - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |