vanban.org

Quyết định 199/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Phạm Quang H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N anh H xác định có 01 con chung tên là Phạm Quang A, sinh ngày 21/9/2017. Ly hôn, giao cháu A cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho anh H là 5.000.000 đồng/ tháng kể từ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Phạm Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2025/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2025/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm: 1991;

ĐKNKTT: 290 B, phường L, Hai Bà Trưng, Hà Nội;

Trú tại: Số 1/20/193 phố B, tổ 14 phường B, Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 08/6/2022; Do Cục

trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Anh Phạm Quang H, sinh năm: 1993;

ĐKNKTT: 290 phố B, phường L, Hai Bà Trưng, Hà Nội;

Trú tại: Số 1/20/193 phố B, tổ 14 phường B, Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 20/7/2021; Do Cục

trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Phạm Quang H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N anh H xác định có 01 con chung tên là Phạm Quang A, sinh ngày 21/9/2017. Ly hôn, giao cháu A cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho anh H là 5.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu An trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ chị N đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 25/8/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mang Ký hiệu: BLTU/25E số 0005403 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ