- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con MC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ D, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Lê Văn C tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí:
- Chị M phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005662 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị M được nhận lại tiền chênh lệch là 225.000 đồng.
- Anh C phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 363.000 đồng theo biên lai số 0010831 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh C được nhận lại tiền chênh lệch là 288.000 đồng. 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã Phú Điền (GCNKH số 63 ngày 16/6/2023); - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |