vanban.org

Quyết định 199/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là là Nguyễn Duy P sinh 16/6/2013 và Nguyễn An Đ sinh ngày 21/10/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm miễn cho chị Đ việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của Pháp luật.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2023/QĐST - HNGĐPhú Xuyên, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2023/TLST-HN&GĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc kiện tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Đ - Sinh năm 1992.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn L, xã M, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T

- Sinh năm 1991.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn B, xã C, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thu Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao hai con chung là là Nguyễn Duy P sinh 16/6/2013 và Nguyễn An Đ sinh ngày 21/10/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm miễn cho chị Đ việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của Pháp luật. Chị Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

+ Về tài sản chung của vợ chồng: Không có nên không đề nghị Tòa xét

+ Về công nợ chung của vợ chồng: Không nợ nần ai, không đề nghị Tòa xét.

+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Thu Đ tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2020/0048288 ngày 09/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Chị Đ đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ