vanban.org

Quyết định 199/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Đồng N; VKSND huyện Long T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thi Kieu G - Tran van K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 07 tháng 9 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 667/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Huỳnh Thị Kiều G, sinh năm: 1982.

- Anh Trần Văn K, sinh năm: 1977. Cùng địa chỉ: Số 31, tổ 1, ấp 1A, xã Phước T, huyện Long T, tỉnh Đồng N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn. 2] Về con chung: Có 03 cháu. 1- Trần Thị Nhật L, sinh ngày 12/12/2000 (đã trưởng thành). 2- Trần Huỳnh Nhật H, sinh ngày 12/3/2010. 3- Trần Huỳnh Nhật T, sinh ngày 20/4/2014. Chị G và anh K thỏa thuận, chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Trần Huỳnh Nhật H và Trần Huỳnh Nhật T. Tạm thời anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. 3] Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 cháu. 1- Trần Thị Nhật L, sinh ngày 12/12/2000 (đã trưởng thành). 2- Trần Huỳnh Nhật H, sinh ngày 12/3/2010. 3- Trần Huỳnh Nhật T, sinh ngày 20/4/2014. Chị G và anh K thỏa thuận. Giao 02 con chung Trần Huỳnh Nhật H và Trần Huỳnh Nhật T cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K vẫn phải có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh K có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Kiều G và anh Trần Văn K chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0006078 ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị G, anh K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ