vanban.org

Quyết định 199/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 10/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Lèo Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Anh Lèo Văn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lèo Việt Q, sinh ngày 26/7/2006 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Lèo Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Lèo Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 199/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2022/TLST–HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản A, xã C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lèo Văn L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản A, xã C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Agribank Chi nhánh thành phố Sơn La – Phòng giao dịch Chợ trung tâm. Địa chỉ: Số 01, đường Cách mạng tháng 8, tổ 3, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị T và anh Lèo Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Anh Lèo Văn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lèo Việt Q, sinh ngày 26/7/2006 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Chị Tòng Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Lèo Bảo N và Lèo Bảo K, cùng sinh ngày 04/7/2015 đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

d) Về tài sản riêng: Không có.

đ) Về nợ chung: Chị Tòng Thị T, anh Lèo Văn L và Đại diện Agribank Chi nhánh thành phố Sơn La – Phòng giao dịch Chợ trung tâm tự nguyện thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn anh Lèo Văn L là người có trách nhiệm thanh toán khoản nợ gốc và lãi phát sinh đến 30/5/2022 còn lại cho ngân hàng là 145.424.000đ (một trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng) và lãi phát sinh hàng tháng theo Hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số: 7901LAV201901857 ngày 17/10/2019 và Hợp đồng tín dụng số: 7901LAV202200620 (Hợp đồng thấu chi) ngày 19/4/2022.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải chịu thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

e) Về án phí: Chị Tòng Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000367, quyển số 008, ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Trả lại cho chị Tòng Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ