- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hồng T và chị Nguyễn Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2021/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1983; Bị đơn: Anh Trịnh Hồng T, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: phường C, quận N, TP. Hà Nội; Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Hồng T và chị Nguyễn Thị K. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Diễm Q, sinh ngày 12/01/2004, cháu Trịnh Tiến D, sinh ngày 24/4/2007 và cháu Trịnh Thành N, sinh ngày 14/4/2013 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Hồng T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/01 con/01 tháng, kể từ tháng 6/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Hồng T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Trịnh Hồng T và chị Nguyễn Thị K tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0033559 ngày 07 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Tam Cường, H. Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |