vanban.org

Quyết định 199/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L thống nhất có 02 con chung tên là Trần Mạnh Đ - sinh ngày 15/01/1998 và Trần Nguyễn M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H - Ông Trần Giang L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2021/QĐST-HNGĐVinh, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 348/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: xóm 16, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: số 120 đường T, khối Y, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Trần Giang L, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: xóm 16, xã H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L thống nhất có 02 con chung tên là Trần Mạnh Đ - sinh ngày 15/01/1998 và Trần Nguyễn M

- sinh ngày 01/8/2004. Nay ly hôn, bà H và ông L thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Nguyễn M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành.

Ông Trần Gian L đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng bà H mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung Trần Nguyễn M đủ 18 tuổi.

Đối với con chung Trần Mạnh Đ đã đủ tuổi trưởng thành, ở với ai tùy thuộc vào quyết định của con.

Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Giang L thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho ông Trần Giang L mà bà H đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0009685 ngày 23/11/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ