- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa chị Hoàng Thị Thúy H và anh Phạm H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thúy H và anh Phạm H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199 /2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thúy H, sinh năm: 1985; HKTT: Tổ 2, Tổ dân phố 8, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ cần báo: Số nhà 25/31 đường L, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm H, sinh năm: 1987; HKTT: Tổ 2, Tổ dân phố 8, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ cần báo: Số nhà 25/31 đường L, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thúy H và anh Phạm H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thúy H và anh Phạm H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị H và anh H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Phạm Hoàng Phước N sinh ngày 08/7/2013.
Sau khi ly hôn, chị H và anh H đã thống giao con chung là cháu Phạm Hoàng Phước N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H đóng góp tiền cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị H và anh H tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị H và anh H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh H phải chịu nộp 150.000 đồng. Nhưng anh chị thỏa thuận chị H nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0006649 ngày 14/10/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |