- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cóng Thúy Q và anh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 264/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020, giữa:
Chị Cóng Thúy Q, sinh năm: 1975.
HKTT: Số 73, phố 9, ấp 5, xã Phú Lợi, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Số 356, tổ 7, KP. Hiệp Quyết, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Anh C, sinh năm: 1970.
HKTT: Số 73, phố 9, ấp 5, xã Phú Lợi, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cóng Thúy Q và anh C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cóng Thúy Q và anh C đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cóng Thúy Q và anh C có 05 con chung là Vòng Kim Ngọc, sinh ngày 11/7/1997, Vòng Kim Hìn, sinh ngày 28/5/1999, Vòng Kim Tuyết, sinh ngày: 06/7/2004, Vòng Kim Thủy, sinh ngày: 31/8/2008 và Vòng Kim Hương, sinh ngày: 08/02/2013. Hiện nay cháu Ngọc và cháu Hìn đã thành niên và có khả năng lao động. Các bên đương sự thỏa thuâ ̣n giao cả 03 con chung chưa thành niên Vòng Kim Tuyết, Vòng Kim Thủy và Vòng Kim Hương cho chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c sau khi ly hôn. Tạm thời anh C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Q không yêu cầu.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ. Chị Cóng Thúy Q phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh C phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Q tự nguyện nộp toàn án phi Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuâ ̣́
n tinh ly hôn là
̀ 150.000đ. Số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000đ chị Q đã nộp theo biên lai số 0005186 ngày 17/6/2020 của Chi cục thí hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phi chị Q phá
̉i chịu. Trả lại cho chị Q số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005186 ngày 17/6/2020 và số tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005185 ngày 17/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Phú Lợi; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thanh Hà |