- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần A và bị đơn Lý Và S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HM THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2020/QĐST-DS | HM, ngày 15 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 190/2020/TLST–DS ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Trụ sở: Lầu 8, Tòa nhà A, số 444 đường C, phường 11, Quận Y, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T– Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Trúc M, sinh năm: 1993 (giấy ủy quyền số 49/UQ-QLN.20 ngày 17/02/2020).
- Bị đơn: Lý Và S, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: 54 H, khu phố 1, phường X, thị xã L, tỉnh Đ.
Địa chỉ tạm trú: 43/21E, ấp T, xã B, huyện HM, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lý Và S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền là 86.987.220 (tám mươi sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi) đồng, trong đó vốn gốc là 63.436.487 (sáu mươi ba triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm tám mươi bảy) đồng, lãi trong hạn là 9.341.673 (chín triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi ba) đồng, lãi quá hạn 14.209.060 (mười bốn triệu hai trăm lẻ chín nghìn không trăm sáu mươi) đồng theo hợp đồng tín dụng trả góp số MCH.CN.196.280515 ngày 28/5/2015 và hợp đồng sửa đổi bổ sung số MCH.CN.196.280515/HĐSĐ01 ngày 07/8/2017.
Thực hiện trả mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng vào ngày 10 tây hàng tháng trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến ngày 10 tháng 3 năm 2021: Mỗi tháng trả 4.000.000 (bốn triệu) đồng vào ngày 10 tây hàng tháng;
- Ngày 10 tháng 4 năm 2021: Trả hết số tiền còn lại.
Trong trường hợp, ông Lý Và S vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ tháng nào (không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ) thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu ông Lý Và S thanh toán toàn bộ phần nghĩa vụ còn lại.
Kể từ ngày 24/6/2020, ông Lý Và S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trả góp số MCH.CN.196.280515 ngày 28/5/2015 và hợp đồng sửa đổi bổ sung số MCH.CN.196.280515/HĐSĐ01 ngày 07/8/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Án phí dân sự sơ thẩm là 2.174.681 (hai triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm tám mươi mốt) đồng, ông Lý Và S chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu án dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A 2.084.041 (hai triệu không trăm tám mươi bốn nghìn không trăm bốn mươi mốt) đồng tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2019/0077874 ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HM, Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện HM; - Chi cục THADS huyện HM; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huy |